Thứ Ba, 24 tháng 12, 2019

Chế độ thai sản

Posted by Việt Hùng On 23:54 | No comments
Chế độ thai sản là một trong những quyền lợi của người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Tuy nhiên, các quy định về chế độ thai sản thì lại nằm rải rác ở những văn bản luật khác nhau và không phải ai cũng có đủ thời gian để nghiên cứu tất cả các văn bản đó để nắm rõ quyền lợi của mình được hưởng. Do vậy, Việt Luật đã dành riêng bài viết " Chế độ thai sản" để phân tích những kiến thức cơ bản, cần thiết liên quan đến chế độ thai sản để bạn đọc có thể dễ dàng theo dõi.

I. Điều kiện được hưởng chế độ thai sản


Khi thuộc một trong các trường hợp sau đây thì người lao động được hưởng chế độ thai sản:
+ Lao động nữ mang thai.
+ Lao động nữ sinh con và đã đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi lao động nữ sinh con.
+ Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ và đã đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi lao động nữ sinh con hoặc nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội ít nhất 3 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì phải có chỉ định của cơ sở khám bệnh có thẩm quyền về việc nghỉ việc để dưỡng thai.
+ Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi và đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi lao động nữ nhận nuôi con
+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
+ Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
Một số trường hợp người lao động đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản nhưng lại chấm dứt hợp đồng lao động trước hoặc trong thời gian sinh con, nhận con nuôi dưới 6 tháng theo quy định thì vẫn được hưởng chế độ thai sản.

II. Thời gian hưởng chế độ thai sản

1. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai
- Lao động nữ đang mang thai thì có quyền nghỉ việc dưới 5 lần, mỗi lần là 1 ngày để đi khám thai trong thai kỳ. Nếu lao động nữ ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc lao động nữ mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì mỗi lần nghỉ để khám thai được phép nghỉ 2 ngày. Số ngày nghỉ để khám thai ở đây là ngày làm việc, không tính ngày nghỉ hàng tuần, lễ, Tết.
- Mức lương đối với những ngày nghỉ theo quy định để khám thai  = {(mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng liền kề trước khi nghỉ) / 24 ngày }x 100% x số ngày nghỉ.
2. Thời gian hưởng chế độ khi lao động nữ nạo, hút thai, sẩy thai, phá thai bệnh lý hoặc thai chết lưu
- Thời gian nghỉ việc tối đa đối với các trường hợp này như sau:
+ Nếu thai dưới 5 tuần tuổi  thì được nghỉ 10 ngày.
+ Nếu thai từ 5 - 13 tuần tuổi thì được nghỉ 20 ngày.
+ Nếu thai từ 13 - 25 tuần tuổi thì được nghỉ 40 ngày.
+ Nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên thì được nghỉ 50 ngày.
Thời gian nghỉ này bao gồm ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, nghỉ Tết.
- Mức lương trong những ngày nghỉ = (Mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc/ 30 ngày) x 100% x số ngày nghỉ.
3. Thời gian hưởng chế độ khi người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai
+ Nếu người lao động nữ đặt vòng tránh thai thì được nghỉ tối đa 7 ngày.
+ Nếu người lao động nữ thực hiện biện pháp triệt sản thì được nghỉ tối đa 15 ngày.
Thời gian trên tính cả ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết.
- Mức lương trong những ngày nghỉ= 100% x (Mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc/ 30 ngày) x số ngày nghỉ.
4. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
- Thời gian của lao động nữ sinh được nghỉ khi sinh con là 6 tháng ( bao gồm cả thời gian nghỉ trước khi sinh và sau khi sinh). Nếu người lao động sinh từ 2 người con trở lên thì từ người con thứ 2 trở đi, mỗi người con người mẹ được nghỉ thêm 1 tháng.
- Thời gian mà lao động nữ có thể nghỉ trước khi sinh là không quá 2 tháng so với thời điểm sinh con.
Chế độ thai sản đối với lao động nam:
- Đối với lao động nam mà có vợ sinh con và đang đóng bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ thai sản sau:
+ Nghỉ 5 ngày làm việc.
+ Nếu vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì được nghỉ 7 ngày làm việc.
+ Được nghỉ 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi ( nếu thuộc trường hợp phải mổ thì được nghỉ 14 ngày làm việc). Nếu sinh từ 3 người con trở lên thì cứ thêm mỗi người con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc.
Mức lương trong những ngày nghỉ = 100% x(Mức tiền lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc) / 24 ngày x số ngày nghỉ.
Nếu sau khi sinh mà con bị chết thì lao động nữ được hưởng chế độ sau:
Lao động nữ được nghỉ việc 4 tháng kể từ ngày sinh con nếu con dưới 2 tháng tuổi bị chết.
+  Nếu con từ 2 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 2 tháng tính từ ngày con chết.
Nếu sau khi sinh mà mẹ bị chết thì:
+ Trường hợp lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội mà chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng sẽ là người hưởng chế độ thai sản với thời gian còn lại của lao động nữ. Nếu lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội nhưng lại đáp ứng được tất cả các điều kiện để hưởng không đủ điều kiện thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.
+ Nếu chỉ có chồng của lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội mà lao động nữ gặp rủi ro mà không đủ sức khoẻ theo xác nhận của cơ sở khám bệnh hoặc chết sau khi sinh hoặc chết sau khi sinh con thì người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi. (Tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.)
5. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi
Nếu con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai. sản thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.
Trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nhưng không nghỉ việc thì chỉ được hưởng trợ cấp một lần quy định tại Điều 38 của Luật bảo hiểm xã hội.
III. Mức hưởng chế độ thai sản
- Người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản sẽ được hưởng lương tháng bằng 100% mức lương bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian tham gia bảo hiểm của người lao động chưa đủ 6 tháng mà lao động nữ sảy thai, khám thai,  thai chết lưu hoặc nạo hút thai thực hiện kế hoạch hoá dân số thì mức lương được hưởng là mức bình quân tiền lương, tiền công của những tháng người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội.
- Trường hợp lao động nữ đi làm cho đến thời điểm sinh con mà tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ việc, bao gồm cả tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Trên đây là tư vấn của Công ty tư vấn Việt Luật về chế độ thai sản. Hi vọng qua bài viết này bạn đọc trang bị được những kiến thức cần thiết, cơ bản liên quan đến chế độ thai sản.
Để được tư vấn vui lòng liên hệ trực tiếp với Việt Luật qua số điện thoại để được tư vấn cụ thể.
Công ty cổ phần dịch vụ tư vấn Việt Luật. Liên hệ 0965.999.345

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Blogroll