• Slide 1 Title

    Dịch vụ tư vấn thành lập công ty tnhh uy tín và chuyên nghiệp nhất hiện nay

  • Slide 2 Title

    Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài uy tín và chuyên nghiệp nhất Việt Nam ,

  • Slide 3 Title

    Thành lập chi nhánh công ty - thủ tục nhanh- chi phí ưu đãi - tư vấn tận tình và chuyên nghiệp

  • Slide 4 Title

    Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần uy tín chuyên nghiệp nhất

  • Slide 5 Title

    Thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài - thủ tục nhanh uy tín và chuyên nghiệp nhất

  • Slide 6 Title

    Tư vấn thành lập doanh nghiệp uy tín nhất hiện nay.Việt Luật cam kết về chất lượng dịch vụ khi làm việc cùng khách hàng

Thứ Hai, 27 tháng 4, 2020

THÀNH LẬP CÔNG TY BÁN THUỐC

Posted by Việt Hùng On 20:05 | No comments

Hiện nay, vấn đề sức khỏe con người được đặt lên hàng đầu khi mà ảnh hưởng từ môi trường sống cũng như tác động từ nhiều yếu tố khác. Chính vì thế mà sự xuất hiện và gia tăng các cơ sở kinh doanh thuốc lại càng cần thiết hơn bao giờ hết.
Việc thành lập công ty bán thuốc cần chú ý những nội dung sau:
1.                 Tên công ty: Qúy khách hàng cung cấp 2-3 tên để Việt Luật tiến hành tra cứu trước và tư vấn đặt tên phù hợp, đảm bảo khả năng được chấp thuận cao.
2.                 Địa chỉ trụ sở chính: Theo Khoản 7, Điều 80 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được kinh doanh tại căn hộ chung cư. Như vậy, nếu Chung cư có mục đích để ở thì không được đặt trụ sở kinh doanh. Còn đối với nhưng tòa hỗn hợp, văn phòng thì Qúy công ty cần cung cấp được một trong các văn bản chứng minh địa chỉ kinh doanh có chức năng thương mại như: Giấy phép xây dựng, Phương án kiến trúc,….
3.                 Ngành nghề kinh doanh:
STT
Tên ngành
Mã ngành
1.      
Bán buôn thực phẩm
Chi tiết: Kinh doanh  thực phẩm chức năng (Điều 9, Nghị định 67/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế)
4632
2.      
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Chi tiết: Bán buôn vali, cặp, túi, ví, hàng da và giả da
Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế
Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
Bán buôn hàng gốm, sứ, thủy tinh
Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện
Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất
Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm
Bán buôn dụng cụ thể dục, thể thao
4649
3.      
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu.
Chi tiết:
Bán buôn nguyên liệu thực phẩm,
Kinh doanh nguyên liệu làm thuốc (Điểm a, điều 32 Luật Dược năm 2016)
4669
4.      
Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh. Chi tiết:
Kinh doanh thuốc (Điểm a, điều 32 Luật Dược năm 2016)
4772
4.                 Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ do doanh nghiệp tư khai và tự chịu trách nhiệm. Thời hạn góp vốn là 90 ngày kể từ ngày được cấp Đăng ký kinh doanh. Mức thuế môn bài hàng năm phụ thuộc vào Vốn điều lệ của Công ty, cụ thể như sau:
STT
Vốn điều lệ
Thuế môn bài/năm
1.
Dưới 10 tỷ đồng
2.000.000
2.
Trên 10 tỷ đồng
3.000.000
3.
Văn phòng đại diện; Chi nhánh; Địa điểm kinh doanh
1.000.000
Theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về thuế môn bài: “c) Bổ sung khoản 8, 9 và khoản 10 Điều 3 như sau:
“8. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:
a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
9. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
a) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
b) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.”
5. Trình tự, thủ tục thành lập công ty buôn bán thực phẩm
Bước 1: Soạn hồ sơ và nộp:
Hồ sơ bao gồm:
Ø Giấy đề nghị thành lập;
Ø Điều lệ công ty;
Ø Danh sách thành viên/cổ đông (đối với TNHH 2TV hoặc CTCP);
Ø CMND/CCCD/HC công chứng của thành viên/cổ đông công ty;
Ø Giấy tờ khác (Nếu có)
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh, thành phố nơi công ty đóng trụ sở chính.
Thời hạn giải quyết: 05-07 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ (không tính thời gian hồ sơ bị sửa đổi, bổ sung)
Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bước 2: Khắc dấu và đăng công bố trên Cổng thông tin điện tử quốc gia
Bước 3: Các thủ tục sau khi thành lập phải làm:
Ø Tư vấn mở TKNH và đăng công bố lên Cổng thông tin điện tử quốc gia;
Ø Tư vấn làm biển công ty và treo tại trụ sở chính;
Ø Tư vấn làm Chữ ký số + Đẩy tờ khai lệ phí môn bài (Tờ khai đầu tiên và quan trọng nhất);
Ø Tư vấn về cách thức nộp thuế môn bài;
Ø Tư vấn về kế toán sau thành lập, báo cáo quý, báo cáo tài chính, bảo hiểm, hải quan ….;
Ø Tư vấn về Phát hành hóa đơn điện tử, chọn mẫu và sử dụng hóa đơn điện tử.
6.                 Đối với cơ sở bán thuốc, Qúy khách hàng còn phải làm thủ tục xin Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dược.
Hồ sơ bao gồm:
Ø Đơn đề nghị cấp giấy phép;
Ø Bản sao chứng thực Giấy phép đăng ký kinh doanhcó ngành nghề kinh doanh thuốc;
Ø Bản sao chứng thực CMND/CCCD/HC của người đứng đầu công ty,người đứng đầu địa điểm kinh doanh thuốc; Nếu là đại lý, cần có hợp đồng đại lý giữa công ty và đại lý bán thuốc;
Ø Bản sao Chứng chỉ hành nghề dược;
Ø Xác nhận có 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp;
Ø Hồ sơ về địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết bị, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc.
Bộ phận tiếp nhận: Sở Y tế nơi cơ sở đóng trụ sở chính
Thời hạn giải quyết: 35- 40 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ
Kết quả:
Để được tư vấn chi tiết hơn, hãy liên hệ ngay đến dịch vụ thành lập công ty bán thuốc của Việt Luật để nhận được hỗ trợ từ đội ngũ Luật sư, Chuyên viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình của chúng tôi:
·        Tư vấn cụ thể, nhiệt tình, đảm bảo chấp thuận hồ sơ đúng thời hạn;
·        Thay mặt Qúy khách hàng chuẩn bị hồ sơ và làm việc với cơ quan Nhà nước, đóng phí lệ phí theo quy định (có biên lai kèm theo);
·        Tư vấn các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp, tránh các khoản phạt không đáng có do nộp chậm tờ khai, hoặc các nội dung khác do vượt quá thời hạn quy định;
·        Cung cấp đầy đủ, giá cả hợp lý các dịch vụ sau thành lập;
·        Trọn gói các hạng mục cần và đủ để hoạt động doanh nghiệp với chi phí hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp chỉ từ 1.500.000 VNĐ

Trên đây là toàn bộ thông tin có liên quan đến việc thành lập công ty bán thuốc. Khách hàng có nhu cầu thành lập công ty trọn gói vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số điện thoại 0935.8863.996. Hoặc địa chỉ công ty tại Số 8 ngõ 22, Đỗ Quang, Trung Hòa, Cầu Giấy, HN


Thứ Năm, 5 tháng 3, 2020

Hiện nay, với nhu cầu phát triển và hội nhập kinh tế thị trường sâu sắc, môi trường doanh nghiệp ở Việt Nam cũng có nhiều biến đổi tích cực hơn. Theo số liệu của Cục quản lý đăng ký kinh doanh – Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong 4 tháng đầu năm, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đã có những thay đổi đáng kể.
Gia Lai là tỉnh có điều kiện tự nhiên, khí hậu thích hợp cho phát triển du lịch và khai thác, giao thông thuận tiện và có nhiều tuyến đường quan trọng. Với những điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội, cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại và phát triển, Gia Lai dần trở thành một nơi mà các nhà đầu tư và doanh nghiệp nhắm đến, nhu cầu thành lập công ty tại Gia Lai gần đây có xu hướng tăng lên.
Trong các công ty hoạt động pháp lý, Công ty tư vấn Việt Luật tự hào là một công ty có nhiều luật sư giỏi và giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực thành lập công ty. Với sự tận tình và chu đáo, chúng tôi xin cung cấp cho quý khách hàng những thông tin, dịch vụ về thành lập công ty giá rẻ tại Gia Lai.

1. Thủ tục thành lập công ty

Theo quy định của pháp luật hiện hành, quy trình thực hiện nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch-Đầu tư tỉnh, thành phố bao gồm:
Bước 1: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi dự định đặt trụ sở
Bước 2: Chờ kết quả tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Bước 3: Nhận kết quả cuối cùng sau 3-5 ngày làm việc
Bước 4: Tiến hành các thủ tục khắc dấu công ty, đăng ký mẫu dấu
Tại Công ty tư vấn Việt Luật, quy trình thành lập công ty được thực hiện như sau:
Bước 1: Liên hệ và cung cấp thông tin cho công ty tư vấn Việt Luật
Gmail: congtyvietluathanoi@gmail.com
Website: tuvanvietluat.vn
Hotline: 0968.29.33.66 – 0935.886.996
Trực tiếp: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Bước 2: Công ty thực hiện hợp đồng dịch vụ
Tư vấn các nội dung về thành lập công ty
Thực hiện các thủ tục pháp lý với cơ quan nhà nước
Nhận kết quả
Bước 3: Trả giấy tờ và kết quả cho khách hàng
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Mã số doanh nghiệp (mã số thuế)
Con dấu pháp nhân
Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
Theo đó, công ty chúng tôi sẽ thay mặt quý khách hàng thực hiện mọi công việc thủ tục với cơ quan nhà nước; quý khách chỉ cần cung cấp những thông tin và giấy tờ cần thiết cho việc thành lập công ty tại Gia Lai bao gồm:
Thông tin về người đại diện pháp luật, thành viên sáng lập và thành viên tham gia góp vốn tùy vào loại hình doanh nghiệp mà quý khách định thành lập
Thông tin về địa chỉ trụ sở mà quý khách dự định đặt
Thông tin về ngành nghề kinh doanh
Thông tin về vốn và tỷ lệ góp vốn, loại tài sản góp vốn giữa các thành viên tham gia
Bên cạnh việc thực hiện những thủ tục pháp lý, Việt Luật còn cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng về những nội dung liên quan đến thành lập công ty tại Gia Lai và chi phí phù  hợp với nhu cầu của quý khách.
Những giấy tờ mà khách hàng cần chuẩn bị
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, khi có nhu cầu thành lập công ty, chủ sở hữu hoặc những thành viên sáng lập cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trong đó, Việt Luật sẽ giúp đỡ khách hàng trong việc tư vấn và soạn thảo hồ sơ thành lập như Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty, Danh sách thành viên, Hợp đồng ủy quyền,…
Với quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty tại Gia Lai, quý khách cần cung cấp Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh thư nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân; Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Ngoài ra, quý khách cần cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài nếu thành lập công ty hợp danh, công ty TNHH và công ty cổ phần.

2. Dịch vụ Công ty tư vấn Việt Luật cung cấp, giá dịch vụ

Dựa vào nhu cầu của khách hàng, công ty chúng tôi sẽ có những mức giá khác nhau, đảm bảo hợp lý để cung cấp dịch vụ cho thành lập công ty giá rẻ tại Đồng Tháp như sau:
Tư vấn thủ tục thành lập công ty tại văn phòng công ty tư vấn Việt Luật (Chuẩn bị hồ sơ và các loại giấy tờ, tư vấn và cung cấp thông tin về loại hình doanh nghiệp, tên doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, vốn góp,…)
Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp (Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp, Điều lệ, Danh sách thành viên, Hợp đồng ủy quyền,…)
Tiếp nhận hồ sơ thành lập doanh nghiệp (trong trường hợp khách hàng tự chuẩn bị hồ sơ)
Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố; làm việc với cơ quan nhà nước
Dấu hộp công ty (01 dấu)
Đăng công bố mẫu dấu trên thông tin điện tử quốc gia
Đăng bố cáo thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử quốc gia
Không chỉ cung cấp dịch vụ với những mức giá ưu đãi, tùy vào nhu cầu của quý khách hàng, Công ty tư vấn Việt Luật cung cấp các gói dịch vụ với thời gian nhanh gọn, trung bình quy trình thực hiện chỉ mất 3-5 ngày làm việc. Ngoài ra, Việt Luật có thể hoàn tất hồ sơ và thực hiện yêu cầu chỉ với 1 ngày làm việc nếu quý khách chọn lựa gói siêu tốc của chúng tôi.
Bên cạnh những dịch vụ thành lập công ty, Việt Luật còn cung cấp cho quý khách những dịch vụ liên quan như đăng bố cáo trên báo giấy hoặc cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia tùy trường hợp, thiết lập hồ sơ pháp lý khai thuế cho công ty mới thành lập chỉ với mức giá 260.000-300.000 đồng.
Sau khi được cung cấp dịch vụ tại Việt Luật, quý khách sẽ nhận được:
Giấy phép đăng ký kinh doanh
Mã số doanh nghiệp (Mã số thuế)
Dấu công ty, dấu pháp nhân
Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
Điều lệ công ty
Cách liên hệ với công ty tư vấn Việt Luật
Nếu quý khách đang có nhu cầu thành lập công ty giá rẻ tại Gia Lai, hãy tìm tới Việt Luật. Chúng tôi cam kết sẽ cung cấp cho quý khách dịch vụ nhanh gọn, thủ tục đúng với quy định của pháp luật với mức giá rẻ nhất.
Mọi chi tiết và thắc mắc, quý khách có thể liên hệ cho chúng tôi:
Liên hệ trực tiếp tại văn phòng làm việc chính: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Liên hệ qua hotline: 0935.886.996

Chủ Nhật, 29 tháng 12, 2019

Cầm đồ là dịch vụ kinh doanh khá phổ biến hiện nay do nhu cầu mọi người muốn sử dụng dịch vụ ngày càng tăng. Vậy khi một chủ thể kinh doanh dịch vụ thì cần phải đáp ứng những điều kiện gì và thủ tục cấp phép về an ninh, trật tự của cửa hàng cầm đồ được thực hiện như thế nào?

1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ


Khi kinh doanh dịch vụ cầm đồ thì cơ sở kinh doanh phải đáp ứng được các điều kiện sau:
Điều kiện về tư cách pháp lý: cơ sở cầm đồ phải được đăng ký hoạt động, cấp phép và được thành lập theo quy định của pháp luật.
Điều kiện về nhân lực: người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở cầm đồ không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định như đã bị khởi tố hình sự, có tiền án về các tội xâm phạm an ninh hoặc các tội khác chưa được xóa án tích, đang tạm hoãn chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định, đang nghiện ma túy…
Ngoài ra thì người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở cầm đồ phải là người có hộ khẩu thường trú tối thiểu 05 năm tại xã, phường, thị trấn nơi đặt địa điểm kinh doanh. Trong vòng 05 năm gần nhất không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi như chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự, cố ý gây thương tích, cho vay nặng lãi, lừa đảo chiếm đoạt tài sản…
Điều kiện về phòng cháy, chữa cháy: cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải đảm bảo các yêu cầu an toàn về phòng cháy, chữa cháy theo quy định pháp luật.

2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự


Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đối với cơ sở kinh doanh cầm đồ là Công an cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự (theo mẫu do pháp luật quy định).
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận kê khai thuế, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với chi nhánh công ty hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương (bản sao hợp lệ).
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản sao hợp lệ).
- Sơ yếu lý lịch (có ảnh) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, giám đốc chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện của cơ sở cầm đồ có chứng nhận của UBND cấp xã nơi thường trú của những người đó.
Đối với người nước ngoài thì cần cung cấp bản sao hộ chiếu, thẻ cư trú (có xuất trình bản chính để có thể đối chiếu).
Trong thời gian 07 ngày từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ sở cầm đồ.
Khi tiến hành kinh doanh dịch vụ cầm đồ thì cần phải đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

https://dangkydoanhnghiepmoi.com/tu-van/von-dieu-le-la-gi
vốn điều lệ , vốn điều lệ là gì, công ty Việt Luật

Thứ Sáu, 27 tháng 12, 2019

Thứ Ba, 24 tháng 12, 2019

Chế độ thai sản

Posted by Việt Hùng On 23:54 | No comments
Chế độ thai sản là một trong những quyền lợi của người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Tuy nhiên, các quy định về chế độ thai sản thì lại nằm rải rác ở những văn bản luật khác nhau và không phải ai cũng có đủ thời gian để nghiên cứu tất cả các văn bản đó để nắm rõ quyền lợi của mình được hưởng. Do vậy, Việt Luật đã dành riêng bài viết " Chế độ thai sản" để phân tích những kiến thức cơ bản, cần thiết liên quan đến chế độ thai sản để bạn đọc có thể dễ dàng theo dõi.

I. Điều kiện được hưởng chế độ thai sản


Khi thuộc một trong các trường hợp sau đây thì người lao động được hưởng chế độ thai sản:
+ Lao động nữ mang thai.
+ Lao động nữ sinh con và đã đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi lao động nữ sinh con.
+ Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ và đã đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi lao động nữ sinh con hoặc nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội ít nhất 3 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì phải có chỉ định của cơ sở khám bệnh có thẩm quyền về việc nghỉ việc để dưỡng thai.
+ Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi và đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi lao động nữ nhận nuôi con
+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
+ Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
Một số trường hợp người lao động đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản nhưng lại chấm dứt hợp đồng lao động trước hoặc trong thời gian sinh con, nhận con nuôi dưới 6 tháng theo quy định thì vẫn được hưởng chế độ thai sản.

II. Thời gian hưởng chế độ thai sản

1. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai
- Lao động nữ đang mang thai thì có quyền nghỉ việc dưới 5 lần, mỗi lần là 1 ngày để đi khám thai trong thai kỳ. Nếu lao động nữ ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc lao động nữ mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì mỗi lần nghỉ để khám thai được phép nghỉ 2 ngày. Số ngày nghỉ để khám thai ở đây là ngày làm việc, không tính ngày nghỉ hàng tuần, lễ, Tết.
- Mức lương đối với những ngày nghỉ theo quy định để khám thai  = {(mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng liền kề trước khi nghỉ) / 24 ngày }x 100% x số ngày nghỉ.
2. Thời gian hưởng chế độ khi lao động nữ nạo, hút thai, sẩy thai, phá thai bệnh lý hoặc thai chết lưu
- Thời gian nghỉ việc tối đa đối với các trường hợp này như sau:
+ Nếu thai dưới 5 tuần tuổi  thì được nghỉ 10 ngày.
+ Nếu thai từ 5 - 13 tuần tuổi thì được nghỉ 20 ngày.
+ Nếu thai từ 13 - 25 tuần tuổi thì được nghỉ 40 ngày.
+ Nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên thì được nghỉ 50 ngày.
Thời gian nghỉ này bao gồm ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, nghỉ Tết.
- Mức lương trong những ngày nghỉ = (Mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc/ 30 ngày) x 100% x số ngày nghỉ.
3. Thời gian hưởng chế độ khi người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai
+ Nếu người lao động nữ đặt vòng tránh thai thì được nghỉ tối đa 7 ngày.
+ Nếu người lao động nữ thực hiện biện pháp triệt sản thì được nghỉ tối đa 15 ngày.
Thời gian trên tính cả ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết.
- Mức lương trong những ngày nghỉ= 100% x (Mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc/ 30 ngày) x số ngày nghỉ.
4. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
- Thời gian của lao động nữ sinh được nghỉ khi sinh con là 6 tháng ( bao gồm cả thời gian nghỉ trước khi sinh và sau khi sinh). Nếu người lao động sinh từ 2 người con trở lên thì từ người con thứ 2 trở đi, mỗi người con người mẹ được nghỉ thêm 1 tháng.
- Thời gian mà lao động nữ có thể nghỉ trước khi sinh là không quá 2 tháng so với thời điểm sinh con.
Chế độ thai sản đối với lao động nam:
- Đối với lao động nam mà có vợ sinh con và đang đóng bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ thai sản sau:
+ Nghỉ 5 ngày làm việc.
+ Nếu vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì được nghỉ 7 ngày làm việc.
+ Được nghỉ 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi ( nếu thuộc trường hợp phải mổ thì được nghỉ 14 ngày làm việc). Nếu sinh từ 3 người con trở lên thì cứ thêm mỗi người con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc.
Mức lương trong những ngày nghỉ = 100% x(Mức tiền lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc) / 24 ngày x số ngày nghỉ.
Nếu sau khi sinh mà con bị chết thì lao động nữ được hưởng chế độ sau:
Lao động nữ được nghỉ việc 4 tháng kể từ ngày sinh con nếu con dưới 2 tháng tuổi bị chết.
+  Nếu con từ 2 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 2 tháng tính từ ngày con chết.
Nếu sau khi sinh mà mẹ bị chết thì:
+ Trường hợp lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội mà chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng sẽ là người hưởng chế độ thai sản với thời gian còn lại của lao động nữ. Nếu lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội nhưng lại đáp ứng được tất cả các điều kiện để hưởng không đủ điều kiện thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.
+ Nếu chỉ có chồng của lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội mà lao động nữ gặp rủi ro mà không đủ sức khoẻ theo xác nhận của cơ sở khám bệnh hoặc chết sau khi sinh hoặc chết sau khi sinh con thì người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi. (Tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.)
5. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi
Nếu con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai. sản thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.
Trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nhưng không nghỉ việc thì chỉ được hưởng trợ cấp một lần quy định tại Điều 38 của Luật bảo hiểm xã hội.
III. Mức hưởng chế độ thai sản
- Người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản sẽ được hưởng lương tháng bằng 100% mức lương bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian tham gia bảo hiểm của người lao động chưa đủ 6 tháng mà lao động nữ sảy thai, khám thai,  thai chết lưu hoặc nạo hút thai thực hiện kế hoạch hoá dân số thì mức lương được hưởng là mức bình quân tiền lương, tiền công của những tháng người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội.
- Trường hợp lao động nữ đi làm cho đến thời điểm sinh con mà tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ việc, bao gồm cả tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Trên đây là tư vấn của Công ty tư vấn Việt Luật về chế độ thai sản. Hi vọng qua bài viết này bạn đọc trang bị được những kiến thức cần thiết, cơ bản liên quan đến chế độ thai sản.
Để được tư vấn vui lòng liên hệ trực tiếp với Việt Luật qua số điện thoại để được tư vấn cụ thể.
Công ty cổ phần dịch vụ tư vấn Việt Luật. Liên hệ 0965.999.345

Thứ Hai, 19 tháng 11, 2018

Chăm sóc và nuôi dưỡng con cái trước hết là trách nhiệm của cha mẹ . Tuy nhiên những đổ vỡ trong hạnh phúc gia đình đã tạo ra những mảnh vỡ tình cảm đối với con cái chúng ta. Sau khi ly hôn một trong hai bố và mẹ sẽ là người trực tiếp nuôi con nếu có để điều  kiện để trực tiếp nuôi con . Tuy nhiên nếu người trực tiếp nuôi con không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình hoặc không đáp ứng được điều kiện trực tiếp nuôi con như ; có hành vi trái đạo đức ; không đủ điều kiện kinh tế để tiếp tục nuôi con thì có thể bị yêu cầu thay đổi người trực tiếp  nuôi con . Thủ tục như thế nào ai có quyền yêu yêu cầu chúng tôi sẽ tư vấn giúp bạn . Nếu còn thắc mắc hãy gọi ngay đến tổng đài tư vấn thủ tục thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn miễn phí  19006199 của tổng đài tư vấn Việt Luật
>>> Những ai có quyền yêu cầu hủy kết hôn 




1. THỦ TỤC THAY ĐỔI NGƯỜI TRỰC TIẾP NUÔI CON SAU LY HÔN

 Theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
"1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.
4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:
a) Người thân thích;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ."
Vậy nên khi có yêu cầu của cha hoặc mẹ , cá nhân tổ chức bao gồm người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quản lý nhà nước về trẻ em , hội liên hiệp phụ nữ thì toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên việc quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con phải dựa trên các căn cứ sau đây : Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Đối với con từ đủ 07 tuổi trở lên thì cha mẹ , người thân thích không được toàn quyền quyết định việc nuôi con mà phải xem xét nguyện vọng của con . Trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự (người giám hộ ,..)
* Về thủ tục:
 Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, bao gồm:
+ Đơn khởi kiện (theo mẫu)
+ Bản án ly hôn
+ Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (bản sao chứng thực)
+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực)
+ Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con là có căn cứ và hợp pháp
+Nộp hồ sơ trên tại Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi bị đơn  đang cư trú, làm việc.
Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho anh. Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/ huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án thì Tòa án sẽ thụ lí vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.
Trên đây là những tư vấn thủ tục thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của tổng đài tư vấn Việt Luật . Nếu còn có thắc mắc hãy gọi ngay đến tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của tổng đài tư vấn Việt Luật
*Vài nét tổng đài tư vấn Việt Luật
tổng đài tư vấn Việt Luật của chúng tôi khẳng định cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất tại Hà Nội Uy tín cao của Công ty đã được công nhận trong các lĩnh vực đầu tư, thương mại, thành lập công ty và tổ chức doanh nghiệp, mua bán và hợp nhất doanh nghiệp, tài chính và ngân hàng, hợp đồng, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, đất đai, hôn nhân gia đình, Xuất nhập cảnh , công bố mỹ phẩm, Vệ sinh an toàn thực phẩm ...
Địa chỉ trụ sở :  Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội.
Xin chào Tổng đài tư vấn Việt Luật tôi có câu hỏi mướn được tư vấn : Tôi và anh A kết hôn với nhau năm 2012 , nay tôi phát hiện anh A có kết hôn với một cô gái làm cùng công ty tên H (10/2014) trong khi tôi với anh H vẫn chưa ly hôn , nay tôi muốn huỷ việc kết hôn giữa anh A, chị H nhưng hiện tại tôi đang đi công tác nước ngoài tôi muốn hỏi ngoài tôi ra thì ai có quyền huỷ việc kết hôn này không?
Sau khi nhận được thắc mắc của bạn , luật sư tư vấn của chúng tôi sẽ giải đáp như sau nếu còn vấn đề gì không rõ hãy gọi ngay đến tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của Tổng đài tư vấn Việt Luật :
>>> Xem thêm: Nguyên tắc hoạt động casino hiện nay



1. Căn cứ pháp lý:

  •  Hôn nhân và gia đình 2014

2. Nội dung tư vấn 
Kết hôn trái pháp luật trên thực có rất nhiều trường hợp, mặc dù quy định của pháp luật khá rõ ràng nhưng nhiều người vẫn cố tình vi phạm . Vậy nên nếu như phát hiện các trường hợp kết hôn trái pháp luật những người có quyền cần đề nghị huỷ việc kết này vì nó có thể ảnh hưởng đến những người thân của người kết hôn và cả người được kết hôn . Vậy ai có thẩm quyền yêu cầu huỷ việc kết hôn này , chúng tôi sẽ tư vấn như sau :
2.1 Các trường hợp được xem là kết hôn trái pháp luật
Theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
“6. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.”

  • Kết hôn trái pháp luật là việc kết hôn vi phạm 1 trong các trường hợp sau đây.
  • Nam từ dưới 20 tuổi trở lên, nữ dưới 18 tuổi trở lên; 
  • Việc kết hôn do nam và nữ không có sự tự nguyện quyết định;
  • Bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
  • Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;"

 2.2. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
Theo quy định tại Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
"1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.
2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:
a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.
3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật."
 Vậy nên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình thì ngoài bạn ra thì những cá nhân tổ chức sau đây có quyền yêu cầu huỷ việc kết hôn trài pháp luật này :

  • cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của anh H
  • Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
  • Hội liên hiệp phụ nữ.

Trên đây là những tư vấn những ai có quyền yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật của Tổng đài tư vấn Việt Luật . Nếu còn có thắc mắc hãy gọi ngay đến tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của Tổng đài tư vấn Việt Luật

Blogroll